Hiển thị các bài đăng có nhãn nguyen-nhan-gay-benh-da-day. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn nguyen-nhan-gay-benh-da-day. Hiển thị tất cả bài đăng

Viêm dạ dày do làm việc quá căng thẳng

Viêm dạ dày do làm việc quá căng thẳng
“Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến tất cả các phần của hệ thống tiêu hóa” đó là kết luận của Ông Kenneth Koch, MD, giáo sư y khoa, phần trên dạ dày – ruột và giám đốc y tế của Trung tâm Y tế tiêu hóa tại Đại học Wake Forrest Trung tâm y tế Baptist ở Winston-Salem. Dạ dày là một bộ phận quan trọng của cơ quan tiêu hóa. Căng thẳng được cho là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày.
Điều gì xảy ra với dạ dày của bạn khi bạn bị căng thẳng
Hệ thống tiêu hóa được điều khiển bởi hệ thống thần kinh ruột, một hệ thống gồm hàng trăm hàng triệu dây thần kinh giao tiếp với hệ thống thần kinh trung ương. Khi sự căng thẳng kích hoạt phản ứng “bay hoặc chiến đấu” trong hệ thống thần kinh trung ương của bạn, tiêu hóa có thể đóng cửa vì hệ thống thần kinh trung ương của bạn tắt lưu lượng máu, ảnh hưởng đến các cơn co thắt của cơ bắp tiêu hóa của bạn, và giảm tiết cần thiết cho việc tiêu hóa. Stress (căng thẳng) có thể gây ra viêm của hệ thống tiêu hóa, và làm cho bạn dễ bị nhiễm trùng.
Stress có thể gây ra sự co thắt ở thực quản. Nó có thể làm tăng axit trong dạ dày của bạn gây ra chứng khó tiêu. Khi bị stress, nhà máy trong dạ dày của bạn có thể đóng cửa và làm cho bạn cảm thấy buồn nôn. Stress có thể gây ra đại tràng của bạn phản ứng theo một cách mà cung cấp cho bạn bị tiêu chảy hoặc táo bón. Không phải tất cả các trường hợp căng thẳng đều gây loét dạ dày, viêm dạ dày, viêm đại tràng, nhưng chắc chắn rằng sự căng thẳng có thể khiến hệ tiêu hóa của bạn trở nên tồi tệ hơn. Và nếu tình trạng này diễn ra liên tục sẽ gây viêm dạ dày.
Tránh căng thẳng để dạ dày được khỏe mạnh
Viêm dạ dày do làm việc quá căng thẳng

Theo giáo sư Koch để cho nhà máy dạ dày được khỏe mạnh và hoạt động một cách trơn tru thì cần tránh những căng thẳng không cần thiết. Biện pháp tốt nhất được đề xuất chính là tập thể dục. Hoạt động thể chất làm giảm căng thẳng và kích thích việc phát hành các hóa chất trong não được gọi là endorphins làm giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của bạn.
Liệu pháp thư giãn. Những người bị căng thẳng liên quan đến bệnh viêm dạ dày thường được hưởng lợi từ các liệu pháp thư giãn như yoga, thôi miên, thiền định, thư giãn cơ bắp tiến bộ, hình ảnh tâm thần, phản hồi sinh học, và thậm chí cả âm nhạc.Một nghiên cứu tại Harvard Medical School cho thấy rằng những người bị hội chứng viêm dạ dày sẽ giảm đáng kể các triệu chứng nhờ liệu pháp thư giãn.
Nói chuyện với bác sĩ điều trị. Một bác sĩ chuyên khoa được đào tạo có thể giúp bạn tìm cách tốt hơn để đối phó với sự căng thẳng của bạn. Các chuyên gia sức khỏe tâm thần sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức để dạy mọi người những kỹ năng mới đối phó với những căng thẳng. Trong một nghiên cứu gần đây của những người bị hội chứng ruột kích thích, viêm dạ dày đã cải thiện được70% các triệu chứng sau 12 tuần điều trị bằng liệu pháp hành vi nhận thức.
Chế độ ăn uống. Ăn các loại thực phẩm có hại cho tiêu hóa của bạn có thể là một nguyên nhân gây ra căng thẳng. Không đối phó với stress bằng cách ăn quá nhiều hoặc ăn đồ ăn vặt. Hệ thống tiêu hóa cũng như dạ dày của bạn sẽ rất thích thú với một chế độ ăn uống cân bằng, nhiều rau xanh, hoa quả tươi, hạn chế chất béo, tránh rượu, bia, các chất kích thích.
Như vậy một trong những phương pháp phòng bệnh dạ dày hiệu quả chính là việc giảm căng thẳng trong cuộc sống.
Bác sĩ dạ dày

Triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày

Bạn có thể nhận biết bệnh này qua các dấu hiệu như đau sau ăn, đau lúc nửa đêm khi bạn không ăn gì trong nhiều giờ, ăn kém ngon…

Đa số trường hợp loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) gây nên. Ở các nước đang phát triển, tình trạng nhiễm loại khuẩn này khá phổ biến, hầu như mọi người đều có thể bị nhiễm.
Người bệnh thường nhiễm khuẩn khi còn nhỏ, thường từ mẹ sang con và vi khuẩn này có thể tồn tại trong dạ dày trong suốt phần đời còn lại. Nhiễm khuẩn mạn tính bắt đầu ở phần dưới của dạ dày, dần dần làm gia tăng mức axit được tiết ra ở vùng dạ dày khỏe mạnh phía trên, dẫn tới loét.
Triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày
Làm thế nào để biết mình bị loét dạ dày? Các bác sĩ sẽ đánh giá dựa vào các triệu chứng của bạn. Tuy nhiên, cũng có những dấu hiệu cảnh báo có thể giúp bạn tự nhận dạng loét dạ dày:
- Đau dạ dày âm ỉ, có khi đau như chuột rút, nóng bỏng, quặn thắt ở dạ dày.
- Dạ dày thường đau sau khi ăn, tuy nhiên cũng có thể trở lại nhiều giờ sau đó.
- Đau lúc nửa đêm khi bạn không ăn gì trong nhiều giờ.
- Giảm cân và mất cảm giác ngon miệng.
- Nôn mửa.
Nếu nhận thấy mình có các triệu chứng trên, hãy đến bác sĩ để được điều trị kịp thời, đề phòng các biến chứng (như xuất huyết hoặc thủng dạ dày).

Vi khuẩn Hp+ gây bệnh viêm dạ dày

Vi khuẩn Hp+ gây bệnh viêm dạ dày
Viêm dạ dày là một căn bệnh rất đáng lo ngại nếu không được chữa trị kịp thời  và đúng cách có thể khiến bệnh trở nên nặng hơn. Viêm dạ dày thường xảy ra ở những người có mô hình ăn uống bất thường, như các loại thực phẩm có tính axit, kích thích sản sinh axit trong dạ dày, hoặc các loại thực phẩm, các loại thuốc có thể gây kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó một số vi sinh vật truyền nhiễm cũng có thể gây ra viêm dạ dày.
Triệu chứng của viêm dạ dày: Người bị viêm dạ dày thường có triệu chứng: đau ở hố của dạ dày, buồn nôn, mệt mỏi, đầy hơi, khi ăn không thấy cảm giác ngon miệng, mặt xanh xao, nhiệt độ cơ thể tăng lên, ra mồ hôi lạnh, chóng mặt,… Trường hợp nặng có thể nôn ra máu.
Axit dạ dày tăng cao có thể do một số nguyên nhân như: ăn muộn, bị căng thẳng, ảnh hưởng đến sản xuất của axit dạ dày thừa. Tiêu thụ một số loại thực phẩm và đồ uống gây tiết axit dạ dày cao như các loại thực phẩm và đồ uống có vị chua, cay, cà phê, vitamin C liều cao, các loại trái cây chua.
Ngoài nguyên nhân trên thì viêm dạ dày còn do vi khuẩn Hp, nhiễm khuẩn E-colli, salmonella hoặc virut gây nên.
Phương thức lây truyền của vi khuẩn Helicobacter Pylori: Vi khuẩn Hp có thể lây truyền qua đường ăn uống: Mẹ bị viêm dạ dày do vi khuẩn Hp nhai thức ăn cho con. Hoặc những con ruồi bẩn đậu vào phân của người bị viêm dạ dày có vi khuẩn Hp sau đó lại đậu vào thực phẩm. Hoăc do không rửa tay trước khi ăn cũng là một nguyên nhân.
Những điều cần tránh đối với bệnh viêm dạ dày có vi khuẩn Hp
-         Tránh các thức ăn có chứa rất nhiều khí (chẳng hạn như mỡ, mù tạt, cải bắp, mít, chuối, Amra, trái cây sấy khô, nước giải khát).
-         Tránh các thức ăn kích thích việc sản xuất acid dạ dày
-         Tránh những thức ăn mà khó có thể tiêu hóa mà làm cho dạ dày ví dụ như thức ăn béo chậm hơn trống, bánh, phô mai, vv.
-         Tránh các loại thực phẩm mà thiệt hại các bức tường của dạ dày như giấm, gia vị, hạt tiêu và các loại thảo mộc
-         Tránh những thức ăn làm suy yếu van dưới thực quản như sô cô la, chất béo và các thực phẩm chiên.
-         Tránh nhiều nguồn carbohydrate như gạo nếp, mì, bún, bulgur, ngô, sắn, những câu chuyện, và lunkhead.
Để phòng tránh bệnh viêm dạ dày do vi khuẩn Hp nên giữ vệ sinh môi trường sống trong lành sạch sẽ. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Thức ăn sau khi chế biến xong cần phải được đậy cẩn thận để tránh ruồi đậu vào. Ngoài ra nếu trong gia đình có người bị viêm dạ dày do vi khuẩn Hp nên chú ý vấn đề ăn uống, để tránh lây qua đường ăn uống.

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có lây không

I. Viêm loét dạ dày tá tràngViêm loét dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp chiếm 35% các bệnh lý về tiêu hóa, khoảng 30% bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng kèm biến chứng xuất huyết, thủng, viêm teo niêm mạc và ung thư da dày. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng gặp nhiều nhất là từ 30 – 35 tuổi.


Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có lây không
II. Triệu chứng
Đau: đau là triệu chứng hay gặp nhất. Vị trí đau thường là vùng thượng vị (trên rốn), đau âm ỉ hoặc đau dữ dội. Tính chất đau của viêm hoặc loét dạ dày - tá tràng nhiều khi khó phân biệt, nhưng mới bị viêm và loét dạ dày thì ăn vào cơn đau sẽ tăng lên, còn loét tá tràng thì đau khi đói.
- Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác như:
+ Ợ chua: cảm giác nóng rát sau xương ức.
+ Ợ hơi: do chướng hơi ở dạ dày.
+ Buồn nôn và nôn, khó tiêu.
+ Táo bón.

III.  Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng?
Mặc dù chúng ta vẫn thường nghĩ rằng bia rượu, thuốc lá, thuốc giảm đau, chống viêm, các thuốc điều trị nhức khớp như Aspirin, Ibuprofen, corticoide...và các thức ăn chứa nhiều gia vị (cay, chua, nhiều chất kích thích...), acít và stress, chế độ sinh hoạt không khoa học là những nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh loét dạ dày tá tràng. Nhưng hiện nay người ta biết rằng 90% nguyên nhân gây nên bệnh loét dạ dày tá tràng là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) và đây là những thông tin tốt vì hầu hết loét dạ dày được gây ra bởi loại vi khuẩn này có thể được điều trị hiệu quả bằng kháng sinh đúng cách

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có lây không


                                                   Vi khuẩn Helicobacter pylori
IV. Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có lây không? 
Nếu bạn bị viêm loét dạ dày tá tràng do bị nhiễm Helicobacter pylori thì hoàn toàn có thể lây truyền bệnh cho người thân hoặc những người xung quanh do Vi khuẩn lan trruyền từ người này qua người khác thích hợp nhất là qua đường phân - miệng (Fecal-oral) hoặc qua đường miệng - miệng (oral-oral). Môi trường tự nhiên chứa vi khuẩn có thể là nguồn nước thức ăn nhiễm bẩn.Lây nhiễm thường xảy ra giữa các cá nhân trong gia đình, giữa các cá nhân trong tập thể Cách phòng ngừa chung được lưu ý là rữa tay trước khi ăn, ăn thức ăn an toàn vệ sinh, sử dụng nước sạch và uống nước an toàn; không nên mớm cơm cho trẻ ăn, cần vệ sinh sạch sẽ đồ dùng sinh hoạt, ăn uống.

V. Bác sĩ làm thế nào để xác định bạn bị viêm loét là do vi khuẩn Helicobacter pylori?
Bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm sau đây để xác định nếu loét của bạn gây nên do Helicobacter pylori:
Xét nghiệm hơi thở: Ở xét nghiệm này, bạn uống một ít chất lỏng vô hại hoặc uống viên thuốc và sau không quá 1 giờ, một mẫu hơi thở của bạn được thử nghiệm tìm Helicobacter pylori. 
Xét nghiệm phân tìm HP
Nội soi: bác sĩ có thể quyết định tiến hành nội soi dạ dày. Bác sĩ sẽ dùng một ống nhỏ có gắn camera bên trong để đưa qua đường miệng và vào trong dạ dày để tìm ổ loét. Trong khi nội soi, một mẫu bệnh phẫm được lấy để tìm Helicobacter pylori.
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm huyết thanh đo kháng thể kháng H.pylori đặc hiệu có thể xác định một người có bị nhiễm H.pylori không.

Image

                                                                    Hình ảnh nội soi
VI. Có hậu quả gì khi nhiễm Helicobacter pylori lâu dài?
-Nhiễm HP có thể gây ra rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm teo niêm mạc dạ dày và ung thư dạ dày.
-Các nghiên cứu hiện nay đã chứng minh một sự liên quan giữa nhiễm trùng H.pylori lâu dài với sự phát triễn của ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày là một loại ung thư chiếm hàng thứ hai trên thế giới.

VII. Điều trị Viêm loét Dạ dày – tá tràng
Để điều trị hiệu quả bệnh lý dạ dày  tràng chúng ta cần phải phối hợp tốt bốn phương pháp sau đây:
1. Chế độ ăn uống: thức ăn khi vào dạ dày có tác dụng là một dung dịch đệm trung hòa nồng độ dịch vị 30 -60 phút do vậy cần chú ý:
- Nên ăn nhiều bữa ăn nhỏ
- Không để quá đói hoặc quá no, ăn đúng giờ
- Không ăn bữa cuối cùng trong ngày gần giấc ngủ (nên ăn cách đi ngủ > 3 giờ).
- Ăn thức ăn mềm, dể tiêu, ít mỡ, ít hất kích thích tăng tiết dịch vị.
- Tránh rượu, bia, thuốc lá, caffe, trà và nước có ga và các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày.
2. Chế độ nghỉ ngơi và làm việc hợp lý
- Cắt bỏ các yếu tố stress.
- Tránh làm việc căng thẳng.
- Làm việc, nghĩ ngơi, sinh hoạt hợp lý.
 3. Sử dụng thuốc: Ngày nay có rất nhiều loại thuốc điều trị. Tùy theo tình trạng bệnh, nguyên nhân gây bệnh BS sẽ có sự lựa chọn thuốc thích hợp, cần lưu ý là phải dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của BS.
4. Diệt vi khuẩn Helicobacter pylori
Nếu có bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori thì bạn sẽ được điều trị bằng kháng sinh đúng cách. Phương pháp điều trị bằng kháng sinh này là một sự tiến bộ y khoa vì kháng sinh diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori và hơn 90% viêm loét được điều trị khỏi. Cần nhớ rằng, một điều rất quan trọng là phải điều trị liên tục cho hét thời gian của phác đồ, ngay cả khi bạn cảm thấy bệnh của bạn bắt đầu tốt hơn.

VIII. Theo dõi điều trị
-Nếu nguyên nhân gây bệnh của bạn là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) thì việc theo dõi kết quả điều trị bệnh được thực hiện sau 4-6 tuần điều trị. Bác sĩ sẽ xét nghiệm hơi thở đo C13/13 ,xét nghiệm phân, nội soi dùng Clo test để kiểm tra có còn HP không.
-Nếu do loét dạ dày tá tràng bắt buộc phải soi kiểm tra để loại trừ ung thư.

IX. Chế Độ Ăn khi  viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng và những điều cần biết
Chế độ ăn rất quan trọng đối với việc điều trị các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Thất bại trong điều trị chứng bệnh phổ biến này đôi khi lại bắt nguồn từ việc không tuân thủ chế độ ăn. -    Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng nên ăn những thức ăn ít tẩm ướp gia vị, mềm, và dễ tiêu., nên ăn các loại thức ăn phù hợp, không gây khó chịu sau khi ăn.,

A- Các Thực Phẩm cần tránh
- Hạt tiêu, ớt, bột ớt, bột cà ri, gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
- Hạn chế cà chua, nước ép cà chua, bạc hà, các chất béo, nước chanh nếu gây đau và nóng xót thực quản. Cần hạn chế các loại hành, tỏi, quế, đinh hương nếu gây khó chịu dạ dày.
- Ăn nhiều chất xơ không làm cho cơn đau của bệnh viêm loét dạ dày nặng hơn. Thức ăn nhiều chất xơ bao gồm: hạt ngũ cốc toàn phần, các loại đậu, củ, quả nguyên vỏ.
- Nếu chướng bụng đầy hơi nhiều hạn chế dùng  bắp cải, hành, dưa leo, sữa, đậu, hạt ngũ cốc.

B- Tránh các thức ăn sau đây nếu chúng gây đau, khó chịu tiêu hóa sau khi dùng
- Thức ăn có nhiều hạt tiêu và ớt

- Thịt hải sản nướng vỉ tẩm ướp nhiều gia vị
- Khoai tây chiên
- Nước cam hoặc nước nho, nước chanh
- Cải bắp, cải bông; Cải muối kim chi, dưa cải muối.
- Các loại mắm cá đồng, mắm tôm, mắm ruốc, mắm thái
- Thịt béo nướng hoặc chiên. Thịt ướp mặn và tẩm ướp nhiều gia vị, nhiều mỡ như xúc xích thường, xúc xích salami, thịt ba rọi (bacon), thịt đùi hun khói (ham) và các loại thịt nguội (cold cuts).
- Các loại thịt dai, nhiều gân.
- Chocolat và các sản phẩm từ sữa; Các loại kem sữa; Các loại phô mai cay và nặng mùi;  Các loại hạt hạnh nhân, đậu phộng và hạt dẻ.
- Các loại lẩu chua, canh chua.
-  Tất cả các loại trái cây có vị chua như: cam, chanh, quít, bưởi, me, xoài, cóc, ổi, khóm, khế, mãng cầu xiêm (soursop) v.v.

C- Các thức uống có thể dùng được: Thức uống không chứa caffeine; Thức uống ít chua như nước táo, lê, nho ; Trà thảo dược loãng (sâm bí đao, nước yến, nước rau má); Nước lọc thường
D- Các loại trái cây ngọt có thể dùng được: Chuối, nhãn, quả hồng, đu đủ chín, quả bơ, sa bô chê, vú sữa, dưa hấu, dưa gang, quả na (mãng cầu ta), vải thiều ngọt ...

X. Những điều không nên làm
- Đừng tự ý ngưng thuốc, ngay cả khi đã cảm thấy bớt nhiều.
- Bỏ bữa hoặc ăn uống thất thường sẽ làm cho các triệu chứng nặng thêm.
- Kiêng bia, rượu, trà, và càfê, tuyệt đối không được hút thuốc lá.
- Không được dùng corticoide, aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid khác Ibuprofen , Alaxan, vitamin C v.v… Chúng có thể gây xuất huyết hoặc thủng dạ dày.
XI. Hãy báo cho bác sĩ ngay nếu...
- Phân đen, có máu, hoặc có màu hắc ín.
- Tiêu chảy hoặc táo bón gây ra bởi thuốc kháng acid.
- Nếu các triệu chứng không cải thiện sau vài tuần.

XII- Hãy đi khám cấp cứu ngay nếu...
- Nôn ra máu hoặc chất giống bã cà phê.
- Đau bụng dữ dội.
- Da lạnh, toát mồ hôi, cảm giác yếu mệt hoặc ngất xỉu.
- Đau bụng kèm Sốt cao.

ThS. BS. BÙI QUANG ĐI
Chuyên khoa Tiêu hoá – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Viêm loét dạ dày với các triệu chứng và biến trứng thường gặp

Viêm loét dạ dày với các triệu chứng và biến trứng thường gặpViêm loét dạ dày tá tràng là do mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ như: niêm mạc, lớp nhày, bicacbonat... và các yếu tố tấn công như: axít, pepsin. Axít và pepsin trong dịch dạ dày phá hủy niêm mạc của dạ dày và tá tràng gây loét dạ dày - tá tràng. 

Ở Việt Nam ước tính 7-10% dân số bị loét dạ dày - tá tràng. Tỷ lệ nam và nữ trong loét dạ dày là 1/1, còn đối với loét hành tá tràng là 2/1.


Biểu hiện thường gặp nhất là đau vùng thượng vị. Triệu chứng đau thường liên quan tới bữa ăn từ 30 phút - 2 giờ, đau có thể xuất hiện khi đói hoặc nửa đêm về sáng. Có khi chỉ biểu hiện bằng cồn cào, ăn vào thì dịu đi. Đau bụng có thể xuyên ra sau lưng, đau lan sang phải.

Đau còn có tính chu kỳ: đau khoảng 2-8 tuần kể cả không điều trị gì thì triệu chứng đau cũng giảm, sau đó sẽ có đợt đau tái phát.

Có những bệnh nhân xuất hiện ợ hơi, ợ chua, nóng rát vùng thượng vị. Khoảng 20% bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng nhưng không hề có triệu chứng, mà người bệnh vào viện vì các biến chứng như: xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị hoặc nội soi kiểm tra mới phát hiện ra bệnh.

Các biến chứng của loét dạ dày - tá tràng

Đây là căn bệnh nhiều người mắc nhưng chưa được quan tâm đúng mức, nhiều người đến bệnh viện khi đã xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là quá muộn để cho kết quả điều trị tốt. Các biến chứng đó là:

Xuất huyết tiêu hóa: Người bệnh đau bụng nhiều, nôn ra máu, đại tiện phân đen như nhựa đường.

Hẹp môn vị làm bệnh nhân nôn nhiều, không thể ăn được, ăn vào gây nôn và đau bụng, khiến cơ thể bị suy nhược.

Thủng dạ dày hoặc tá tràng: Đột ngột người bệnh thấy đau bụng dữ dội, bụng căng cứng, nôn ra máu, nếu không cấp cứu kịp thời dễ bị tử vong.

Ung thư dạ dày: Trong loét hành tá tràng thì không gây ung thư nhưng loét dạ dày là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến ung thư. Nhiều người đau dạ dày hàng chục năm không điều trị triệt để, đến khi sức khỏe giảm sút nhiều đi khám thì đã thành ung thư.

Trước kia thường chụp Xquang để chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng nhưng phương pháp này tỏ ra kém chính xác và không xác định được bản chất ổ loét là lành tính hay ác tính.

Ngày nay, nội soi dạ dày - tá tràng bằng ống mềm cho phép thầy thuốc quan sát trực tiếp được tổn thương, đồng thời sinh thiết giúp chẩn đoán người bệnh có bị nhiễm Helicobacter pylori hay không. Trong trường hợp nghi ngờ ổ loét dạ dày ác tính cho phép sinh thiết để chẩn đoán trên vi thể giúp tìm được tế bào ác tính. Nội soi còn giúp theo dõi quá trình liền sẹo và khỏi của ổ loét.

Xuất huyết dạ dày với những nguyên nhân và triệu chứng, phòng ngừa

Xuất huyết dạ dạ dày nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng do mất máu quá nhiều.
Xuất huyết dạ dày với những nguyên nhân và triệu chứng, phòng ngừa

I. Nguyên nhân
Xuất huyết dạ dày là một bệnh lý cấp tính hậu quả của các tổn thương viêm loét dạ dày cấp hoặc mãn tính
Xuất huyết dạ dày thường xảu ra sau khi bệnh nhân uống rượu, vô tình hoặc cố ý uống phải dung dịch acid hoặc kiềm, stress căng thẳng quá độ, dùng một số thuốc giảm đau chống viêm (aspirin, corticoid, thuốc chống đông máu)
Xuất huyết dạ dày cũng có thể gặp trên bệnh nhân có bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan, ung thư dạ dày, Do các bệnh máu như Bệnh bạch cầu, Bệnh suy tuỷ xương, Bệnh máu chậm đông, Bệnh máu chảy lâu, xuất huyết giảm tiểu cầu : một số bệnh máu do những cơ chế khác nhau có thể chảy máu ở nhiều nơi: chân răng, mũi, dưới da, ruột, niêm mạc dạ dày…
II. Triệu chứng
Khi bị xuất huyết dạ dày, triệu chứng đầu tiên là đau dữ dội vùng thượng vị, sau lan khắp bụng, bụng cứng, toát mồ hôi, bệnh nhân bị tái xanh, nôn ra máu, đi ngoài phân đen…
Nôn máu là triệu chứng điển hình. Trước khi nôn, người bệnh thấy nôn nao. Khó chịu, lợm giọng, buồn nôn và nôn. Có khi nôn ra rất nhiều và nhanh chóng không dấu hiệu báo trước. Máu có thể còn tươi nếu máu chảy ra được nôn ngay. Máu đen lẫn máu cục và thức ăn vì máu chảy ra còn đọng ở dạ dày một thời gian mới nôn ra. Chất nôn có màu nâu, hồng:  khi máu chảy ít đọng lại lâu trong dạ dày, bị hoà loãng và thay đổi bởi dịch dạ dày và thức ăn.
Đôi khi bệnh nhân không có nôn mà chỉ có đại tiện phân đen. Phân đen như bã cà phê, mùi khẳm do máu đã được tiêu hóa một phần. Trường hợp chảy máu nhiều, phân thường loãng, có nước màu đỏ xen lẫn với phân lổn nhổn đen mùi khắm. Nếu chảy máu ít hơn, phân vẫn thành khuôn, màu đen giống nhựa đường, mùi khắm.
III. Tiến triển và biến chứng
Tuỳ theo số lượng máu và thời gian chảy máu mà ảnh hưởng đến toàn trạng người bệnh có khác nhau.
Nếu nhẹ, máu chảy ra ít, khoảng vài chục đến vài trăm mililit khối. Người bệnh chỉ thấy hơi mệt mỏi, không có thay đổi rõ rệt về toàn trạng, mạch, huyết áp.
Nếu lượng máu ra nhiều trong một thời gian ngắn sẽ xuất hiện tình trạng  mất máu cấp tính: Chóng mặt, hoa mắt, Vã mồ hôi, lạnh chân tay, da niêm mạc nhạt, Mạch nhanh  nhỏ, khó bắt, Huyết áp hạ, Thở nhanh, có khi sốt nhẹ, Đái ít, có khi vô niệu, có khi nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Chảy máu ít nhưng kéo dài: tuy không gây nên tình trạng mất máu cấp tính  nhưng dẫn đến tình trạng thiếu máu: da niêm mạc nhợt nhạt, nhọc mệt, suy tim do thiếu máu…
 III. Điều trị
Sơ cứu tại chỗ: Giữ bệnh nhân nằm yên trên giường ở tư thế đầu thấp chân cao, sinh hoạt ngay tại giường. Nếu cần, ủ ấm cho bệnh nhân
Đông y quy chứng này về Vị quản thống thể Huyết ứ, Phép trị là Lương huyết chỉ huyết, bổ huyết, thông lạc hoạt huyết
IV. Dinh dưỡng, Chế độ ăn
Dinh dưỡng có vai trò quan trọng  trong điều trị, phục hồi sức khỏe  cho bệnh nhân. Chế độ ăn nhằm mục đích: Bảo vệ niêm mạc dạ dày, Giảm tiết acid dịch vị, Nương nhẹ chức năng dạ dày ruột, Đề phòng thiếu dinh dưỡng.
* Sử dụng các loại thực phẩm  có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và chống tăng tiết acid dịch vị.
 - Thức ăn giảm tiết acid dịch vị: mật ong, đường, bánh quy, dầu thực vật…
 - Thức ăn trung hòa acid dịch vị: sữa, trứng.
 - Thức ăn bọc hút niêm mạc dạ dày, ít mùi vị: gạo nếp, bột sắn, khoai, bánh mỳ.
 - Ít xơ sợi: rau củ non.
 - Đồ uống: nước chín, nước chè loãng.
 - Chế biến thức ăn nên hấp luộc, nấu chín hầm nhừ, nghiền nát hoặc xay nhuyễn để giảm kích thích tiết dịch vị và được vận chuyển nhanh qua dạ dày.
* Hạn chế hoặc không sử dụng thức ăn, nước uống gây kích thích niêm mạc dạ dày.
 - Các loại nước sốt, nước luộc thịt, dăm bông, lạp xường, xúc xích.
- Thức ăn cứng dai, nhiều xơ sợi: Thịt có gân, sụn, rau sống, rau quả nhiều chất xơ.
- Thức ăn chua, dưa cà, hành muối, hoa quả chua.
- Gia vị, dấm ớt, tỏi, hạt tiêu.
- Rượu, chè, cà phê đặc.
* Cách ăn uống để tránh kích thích niêm mạc dạ dày.
 - Chia thức ăn làm nhiều bữa trong ngày để nương nhẹ chức năng tiêu hóa của dạ dày.
 - Ăn điều độ, không để quá đói hoặc ăn quá no.
 - Không ăn thức ăn quay, rán,

 - Thức ăn không quá nóng hoặc quá lạnh vì làm cho dạ dày co bóp mạnh.

Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga

Đau dạ dày là một căn bệnh phổ biến của đường tiêu hóa có thể dẫn đến cường độ đau khác nhau, từ nhẹ đến nghiêm trọng nếu không được điều trị ngay lập tức.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
Tập Yoga có thể chữa đau dạ dày
Nguyên nhân chính của đau dạ dày
Một số nguyên nhân phổ biến của đau dạ dày như sau:
1. Khó tiêu
2. Táo bón
3. Đầy hơi, chướng bụng.
4. Dị ứng với một số thức ăn
5. Vấn đề cơ quan bụng
Những bài tập yoga sẽ rất có lợi trong điều trị đau dạ dày.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
1. Các bài tập thở (Pranayama)
Đây là những bài tập thở đơn giản, trong đó có đặc tính chữa bệnh và có thể được thực hiện vào mỗi buổi sáng khi bạn chưa ăn sáng.
• Bhastrika (Bellows) – Được coi là mạnh nhất trong số các bài tập thở, giúp không khí vào và ra thông qua nhịp thở sâu nhanh. Bài tập này có thể được thực hiện hai lần, sáng và tối trong mùa đông và một lần duy nhất vào mỗi buổi sáng trong mùa hè. Chú ý: khi mới tập bạn có thể thực hiện động tác khi đang ngồi hoặc thậm chí nằm trên sàn nhà. Trong tư thế này, bạn vừa được thư giãn, vừa hồi phục lại sức khỏe. Thậm chí nó cũng không gây hại gì khi bạn mất kiểm soát.
Hãy hít vào  thật sâu, thở ra ngoài , lặp lại động tác nhiều lần. Thực hiện 5 lần – đây gọi là một vòng.Hơi thở cuối cùng sẽ là sâu nhất trong vòng và có hơi thở sâu khi bắt đầu một vòng cũng là điều rất tốt. Sau một vòng, thở 2-3 hơi vừa phải và bắt đầu một vòng nữa.Đối với những  người mới bắt đầu tập thì 5 vòng là đủ.
Khi bạn đã thành thục bài tập trên và cảm thấy có khả năng tập nhiều hơn , hãy tập nhiều vòng hơn ( 10 vòng), nghỉ một chút giữa hiệp.
• Kapalabhati Pranayama – Là một loại bài tập thở đơn giản nhưng mạnh mẽ , rất có lợi cho sức khỏe. Bài tập này được thực hiện khi bạn ngồi với tư thế hình hoa sen. Trong khi hàng ngày chúng ta thở bằng ngực, trong bài tập này các bạn nên dùng cơ hoành khi thở. Thở 2 nhịp bình thường, sau đó thở mạnh ra ngoài qua mũi, thở bình thường vài nhịp sau đó lại thở mạnh đẩy nhanh không khí ra ngoài. Một vòng gồm 20 lần thở ra nhanh. Khi hoàn thành một vòng, hít vào một hơi thật sâu và giữ lâu nhất có thể.
• Nadi-Sodhana (Thở luân phiên hai lỗ mũi) -Động tác này giúp thanh lọc phổi vì vậy dẫn đến chức năng tối đa cho cả hai bên của não bộ và giúp thư giãn tâm và hệ thần kinh.Lỗ mũi phải hít vào, lấy tay bịt  lỗ mũi trái. Trong khi đang thở đếm từ 1 đến 4 ( khoảng 4 giây). Tiếp tục giữ hơi thở đều khi đếm tới 16 ( 16 giây) .  Bịt mũi phải lại và đẩy không khí ra ngoài qua lỗ mũi bên trái. Một vòng gồm 6 nhịp thở. Lúc mới tập, bạn  nên tập từ 3-5 vòng một lúc. Khi đã quen dần, bạn có thể tăng tới 20 vòng.
 2. Asana yoga.
Là những tư thế yoga  khác nhau, được duy trì trong thời gian dài. Những tư thế tăng cường sức mạnh của cơ thể và giúp kiểm soát sự tập trung của trí não.
-Bhujangasana (Tư thế rắn hổ mang) – Một tư thế tương tự như một “con rắn”. Tư thế này tăng sức cho cơ bụng và giảm bớt căng thẳng. Nó mang lại áp lực cần thiết để tuyến thượng thận cung cấp một lượng máu lớn cho toàn bộ cơ thể.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
-Salabhasana (Tư thế châu chấu) – Một tư thế mà toàn bộ cơ thể nằm úp xuống, chân và tay ở vị trí giống như con châu chấu.  Bài tập này rất có lợi cho điều trị bệnh táo bón và tiêu hóa kém.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga

-Sarvangasana (Vai đứng) – Tư thế này rất có lợi cho trí óc, cơ thể và tinh thần. Nó được coi là tư thế “nữ hoàng” trong yoga. Tất cả các bộ phận trên cơ thể được kết hợp để giúp máu lưu thông tốt.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
-Dhanurasana (Tư thế cái cung) – Một sự kết hợp của tư thế rắn hổ mang và châu chấu asana. Nó giúp tăng cường chức năng  thận và làm giảm vấn đề táo bón.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
-Paschimottanasana (Ngồi hướng về phía trước uốn cong) – Tư thế yoga này mát xa các cơ quan nội tạng và giảm bệnh táo bón.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga

-Savasana (Tư thế nằm ngửa, tay chân duỗi thẳng) – Tư thế này được thực hiện vào cuối buổi tập yoga. Nó cung cấp sự thư giãn toàn diện cho đầu óc, toàn thân và được coi  như động tác điều hòa cơ thể.
Chữa đau dạ dày bằng các bài tập Yoga
Những bài tập yoga này có thể giúp thúc đẩy một hệ thống tiêu hóa tốt, nhưng nó sẽ không có tác dụng nếu bạn không tuân theo một chế độ sống lành mạnh hàng ngày.

Triệu chứng bệnh đau dạ dày


Ðau bụng là một triệu chứng thông thường. Hầu như ai cũng bị ít nhất đau bụng vài lần mỗi năm. Ða số chỉ đau một lần rồi mất đi “chợt đến rồi đi” như bệnh giả đò. Tuy nhiên có nhiều người đau liên miên ngày này qua tháng nọ khiến cho long thể bất an đời mất vui. Ðau bụng tuy thông thường xảy ra nhưng định bệnh hay là lý do làm đau bụng đôi khi rất khó đoán vì theo đông y thì bụng có “tam phủ, ngũ tạng”, còn theo tây y thì bụng chứa đựng nhiều bộ phận khác nhau nào là bao tử (stomach), tụy tạng (pancreas), gan (liver), thận (kidneys), ruột non (small intestine), ruột già (large intestine), lá lách (spleen), và các bộ phận nhỏ và lủng củng khác (hình 1). Vì thế cho nên khi định bệnh để tìm lý do làm cho đau bụng thường có thể là hơi khó mà ngay các bác sĩ đôi lúc sau khi khám bệnh và làm đủ mọi thử nghiệm, chụp hình cũng phải gãi đầu bấm độn vì không đoán ra bệnh.
Triệu chứng bệnh đau dạ dày
Triệu chứng bệnh đau dạ dày

Các bộ phận trong bụng không có hệ thống thần kinh phức tạp như của da (Discrimation touch sense), cho nên khi đau bụng không nhất thiết là phải đau đúng chỗ theo vị trí của bộ phận “nằm đâu đau đó”.
Vì người Việt mình hay đau bao tử và bao tử là một bộ phận lớn trong bụng cho nên khi bị đau bụng là họ cho ngay là đau bao tử. Nhiều người khi đi khám bệnh đau bụng cứ khai với bác sĩ là mình bị đau bao tử mặc dầu chưa bao giờ thử nghiệm hay xác định bệnh bởi bác sĩ nào là mình bị đau bao tử thật sự hay có thể đau gì khác. Nên nhớ đau bao tử làm cho mình bị đau bụng nhưng đau bụng không có nghĩa là đau bao tử.
Khi định bệnh đau bụng, bác sĩ thường dựa theo vị trí của chỗ đau, triệu chứng của cách đau, thời gian đau cũng như các triệu chứng phụ khác và để xác định bệnh bác sĩ có thể cần phải thử nghiệm hay chụp hình.
Bác sĩ thường chia vùng bụng ra thành bốn vùng chiến thuật (hình 2) để định bệnh:
1. Ðau bụng phía trên phía trái - thường là đau bao tử, tụy tạng, thận trái và ruột:
- Ðau bao tử: thường là bệnh nhân cảm thấy đau xót xa giống như bị chà ớt, nóng bụng như phỏng lửa, hay thường cảm thấy đói, thường là đói đau nhiều hơn. Ăn vô giúp cho đỡ đau nhưng sau khi ăn cảm thấy đầy hơi sình bụng. Bệnh nhân có thể cảm thấy nhợn, đôi khi ói, thường là đau vào lúc đêm hay gần sáng. Họ có thể phải thức dậy để ăn cho bớt đau. Các đồ ăn như cà phê, trà, bạc hà, các chất chua cay có thể làm đau nhiều hơn. Muốn định bệnh này bác sĩ cần phải chụp hình bao tử, ruột với huỳnh quang (barium) hay nội soi (endoscopy).
- Ðau tụy tạng (pancreas): gồm có sưng hay ung thư tụy tạng. Thường là đau dữ dội và liên tục cả mấy tiếng đồng hồ đôi khi cả ngày. Ðau thường là bên trái và đau thấu ra sau lưng. Bệnh nhân có thể bị ói mửa, ăn không được và bị đau hơn sau khi ăn. Ðịnh bệnh bằng thử máu hay chụp hình CT scan hay siêu âm (ultrasound).
- Ðau thận trái: thường là bắt đầu đau từ phía sau lưng trái và lan ra phía trước bụng bên trái. Ðau thận thường là đau rất dữ dội. Bệnh nhân có thể khụy xuống, không đi được và đau thường kéo dài vài tiếng đồng hồ. Bệnh nhân thường đi tiểu ra máu hay nóng sốt nếu bị đau sạn thận hay nhiễm trùng thận.
2. Ðau vùng bụng trên bên phải và chấn thủy - thường gồm có đau túi mật, ống mật, đau gan, ung thư gan, đau ruột già, thận phải:
- Túi mật/Ống dẫn mật: bệnh này thường do sạn trong túi mật làm cho túi mật hay ống dẫn mật bị sưng, đóng nghẽn lại hay nhiễm trùng. Bệnh nhân thường hay bị đau thắt ở chấn thủy và vùng bụng bên phải. Ðau thường liên tục kéo dài vài tiếng đồng hồ và biến mất đi. Cơn đau thường tới rồi đi cách nhau vài ngày, vài tháng đôi khi cả vài năm. Bệnh nhân thường đau sau khi ăn một bữa ăn thịnh soạn với nhiều đồ ăn béo mỡ. Khi đau đôi khi bệnh nhân có thể bị ói mửa, nóng sốt và lạnh (triệu chứng bị nhiễm trùng) và vàng da (ống mật bị nghẽn lại). Bệnh này xác định bằng cách thử máu và siêu âm, chụp hình gan và hệ thống ống mật.
- Ðau gan/Ung thư gan: trái với quan niệm của số đông, sưng gan và chai gan ít khi làm đau. Ung thư gan cũng vậy. Thường bêänh nhân cảm thấy đau nhè nhẹ hay cảm thấy khó chịu, hay nằng nặng ở phía bụng phải. Sự khó chịu này thường kéo dài liên tục qua ngày tháng cho tới khi bệnh trở nặng mới làm đau, làm vàng da, ói mưœa. Ðịnh bệnh bằng thử máu và chụp hình bằng siêu âm hay CT scan.
- Ðau thắt ruột già: thường bệnh nhân cảm thấy đau quặn bụng như ruột bị cuốn lại, bụng bị sình, đầy hơi và có thể phùng to lên. Cơn đau thường đi chung và giảm bớt sau khi bệnh nhân đi cầu hay làm “sấm động Giang Nam” (tức phát trung tiện). Bệnh nhân thường hay có triệu chứng ỉa chảy, táo bón đi hùn chung với bệnh này.
- Ðau thận phải: giống như đau thận trái nhưng cơn đau nằm ở vùng lưng và vùng bụng phải.
3. Ðau bụng phía dưới trái - thường là vì đau sưng ruột già, co thắt ruột già, đau đường tiểu; phái nữ thì còn thêm xoắn buồng trứng, đau buồng trứng, đau tử cung (fibroid, endometriosis):
- Ruột già: gồm có bệnh co thắt ruột già hay còn gọi là rối loạn tiêu hóa, sưng màng ruột già (Diverticulitis, colitis) hay ung thư ruột già (colon cancer). Các bệnh đau ruột này rất trớ trêu không có một triệu chứng gì đặc biệt cả. Bệnh nhân bị đau quặn như đau đẻ cho tới sình hơi đầy bụng, ỉa chảy; đôi khi có các triệu chứng khác kèm theo như đi cầu ra máu, nóng sốt, phân bị thay đổi nhỏ đi.
- Ðau đường tiểu/Bọng đái: do nhiễm trùng đường tiểu hay sạn. Khi đau thường đau buốt cả vùng bọng đái tức giữa bụng phía dưới rốn. Bệnh nhân thường bị buốt khi đi tiểu, mót tiểu và đái dắt, đi tiểu ra máu. Bệnh này thường được định bệnh bằng cách thử nghiệm nước tiểu. Ðôi khi cần siêu âm thận và đường tiểu.
- Buồng trứng: trứng rụng và bị xoắn lại hoặc bị bọc nước buồng trứng (Ovarian cyst) thường làm đau quặn và đau cấp kỳ. Bướu tử cung (uterus fibroid) và sưng màng tử cung (endometriosis) thì thường là đau đầy bụng, khó chịu và có thể đau lâu dài hơn và thường đau thay đổi có thể theo kinh nguyệt. Ung thư buồng trứng cũng là cho đau bụng dưới.
- Ðau ruột thòng: thường là đau ở ngay háng và chạy xuống dưới ngọc hoàn (hòn bi). Ðau nhiều hơn khi cử động mạnh nhất là làm công việc sử dụng tới bắp thịt bụng như khuân vác nặng, ho, hắt xì hơi.
4. Ðau bụng bên phải dưới - gồm các bệnh và triệu chứng như đau bụng dưới bên trái nhưng thêm vào đó là sưng ruột dư (appendicitis):
Ðau ruột dư: thường là đau cấp kỳ và đau bất thình lình. Bệnh nhân cảm thấy bị là đau quặn hoặc giống như bị vật gì đè lên bụng. Bắt đầu đau nhè nhẹ và cơn đau tăng theo thời gian. Ðôi khi cơn đau có thể bắt đầu từ chấn thủy hay giữa rốn rồi mới chạy xuống vùng bụng bên phải. Ðau ruột dư là đau cấp kỳ trong vòng 24-72 tiếng đồng hồ bệnh nhân sẽ bị đau nhiều hơn, bị nóng sốt và ói mưœa. Bệnh nhân cần phải mổ cấp thời nếu không chỗ ruột dư sẽ bị thối và làm mủ hay bị bể ra thì khó mổ và chữa trị nhiều hơn. Ðịnh bệnh thường dựa vào khám bệnh của bác sĩ, thử máu, thử nước tiểu sẽ giúp phần định bệnh. Bệnh này đơn giản, dễ định bệnh nhưng cũng dễ định trật. Sưng ruột dư không có làm cho bị đau kinh niên.
Ða số đau bụng không có làm nguy hại cấp tính tới tính mạng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên nếu bị đau bụng lâu dài hay đau bụng mà có thêm các triệu chứng khác như xuống cân, nóng sốt, ói mửa, ói ra máu, đi cầu ra phân đen hay ra máu, hay bị vàng da thì nên tham khảo với bác sĩ liền

Các chứng khó chụi trong việc đau dạ dày

Trong điều kiện nóng nực mùa hè, thức ăn dễ bị ôi thiu, nhiễm bẩn, không hợp vệ sinh... thì những rắc rối gây ra với dạ dày càng tăng.

Khó chịu ở dạ dày có thể xuất phát từ nhiều lý do như khó tiêu, ợ chua, đầy hơi...

Tiến sĩ Thakur, chuyên gia tư vấn tiêu hóa của Đại học Moolchand Medcity (Delhi, Ấn Độ) đã khuyến cáo các biện pháp khắc phục tại nhà cho các triệu chứng dạ dày phổ biến như sau:

Ợ chua: Ợ chua là do lượng axit trong dạ dày bị dư thừa gây ra. Trong trường hợp này nên cắt giảm lượng caffeine hàng ngày, tức là hạn chế uống trà và cà phê, tránh uống soda. Ngoài ra, tránh hút thuốc và uống rượu cũng là điều cần làm. Nên tránh xa thức ăn chiên dầu mỡ. Ngoài ra hãy chắc chắn rằng bạn ăn nửa giờ trước khi đi ngủ. Và nếu ợ chua vẫn còn, hãy thử nhai một vài lá bạc hà.

Các chứng khó chụi trong việc đau dạ dày

Bệnh tiêu chảy: Điều đầu tiên cần làm nếu bạn bị tiêu chảy là bổ sung chất lỏng vào cơ thể thay cho lượng nước vừa mất đi. Uống nhiều nước chanh với muối, nước dừa... sẽ rất tốt. Tránh uống sữa và ăn chuối vì sẽ làm tình trạng tồi tệ hơn.

Ợ nóng: Ợ nóng hay ợ hơi thường do chứng khó tiêu gây ra. Đối với nhiều người, đó có thể là do chứng không dung nạp lactose khi uống sữa. Vì vậy, khi bị ợ nóng, bạn cần xác định chính xác nguyên nhân. Nếu sữa là nguyên nhân gây rắc rối, hãy tránh uống sữa. Thay vào đó, hãy uống một lượng nhỏ trà, cà phê và sữa chua. Một số người bị khó tiêu hóa khi ăn các loại đậu. Nếu rơi vào trường hợp đó, bạn nên hạn chế ăn đậu.

Táo bón: Trong trường hợp táo bón, nên uống nhiều chất lỏng để hỗ trợ tiêu hóa. Đồng thời bạn nên bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như trái cây, ngũ cốc... để giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

Đầy hơi: Những người bị đầy hơi nên chia các bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa nhỏ. Khi bị đầy hơi, tránh nằm ngay lập tức sau bữa ăn và cũng nên cắt giảm lượng muối tiêu thụ.

Những điều cần làm cho hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh:

- Ăn uống lành mạnh, cân bằng giữa các chất carbohydrate, protein, chất béo và chất xơ.
- Chuyển sang dùng dầu ăn tinh chế.
- Ăn vừa đủ no, tránh ăn quá nhiều.

Những điều không nên làm cho một hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh

- Không uống rượu quá nhiều.
- Không ăn thức ăn quá nhiều gia vị và thực phẩm chiên rán có hàm lượng chất béo cao.
- Không bỏ bữa.
- Không ăn nhiều đồ ngọt.
Bác sĩ dạ dày